Thứ Tư, 25 tháng 7, 2012



TUẾ
THỨ
NHÂM
THÌN
NIÊN
LỤC
NGUYỆT
NHỊ
NHẬT
PHỤNG
TU
GIA
PHẢ


Tự tôn: Lê Văn Kế phụng tu
ĐỜI THỨ 8
Hàng tiên tổ


Phụng vị bát thế tổ kinh triệu quận Lê Văn Khoáng lục lang
Kỵ ngày 23 tháng 10

Bát thế tổ bà Thanh Hà quận Trương Thị Châu

Sanh hạ: Văn Đông, Văn Mân, Thị Xung, Thị Tao, Thị Chắt, Thị Thanh, Thị Lụy, Văn Đua, Văn Bơi.

ĐỜI THỨ 7
Hàng cao cao cao tổ dĩ xuống

Ông Khoáng sanh con lên đời thứ 7
  
1.     Lê Văn Đông
 
2.     Lê Văn Mân
Kỵ ngày 23 tháng 7
Bà Nguyễn Thị Xạ
Sanh hạ: Văn Lộc, Văn Hiền, Văn Thắng, Văn Bồi, Văn Chất, Thị Mon, Thị Ưng, Thị Linh, Văn Thái
3.     Lê Thị Xung
4.     Lê Thị Tao
5.     Lê Thị Chắt
6.     Lê Thị Thanh
7.     Lê Thị Lụy
8.     Lê Văn Đua
9.     Lê Văn Bơi
Bà Nguyễn Thị Ni

ĐỜI THỨ 6
Hàng cao cao tổ

Ông Mân sanh hạ lên đời thứ 6
祿
1.     Lê văn Lộc
Kỵ ngày 17 tháng 1
Bà Mai Thị Nghiệt
Bà Trương Thị Cứ
Bà Đặng Thị Bốn
 
Sanh hạ: Văn Tùng, Văn Đào, Văn Đàm, Văn Liễu, Văn Thuận, Thị Huấn, Thị Bình, Thị Ngữ, Thị Từ, Văn Khiêm, Thị Đương, Thị Hoạt, Thị Ba, Thị Hai.
2.     Lê Văn Hiền
Bà Nguyễn Thị Súc
Sanh hạ: Văn Huy, Văn Đạt, Văn Kỉnh, Văn Chóp, Thị Hạ, Thị Hồ, Thị Hệ, Thị Trinh, Văn vô danh, Văn vô danh

3.     Lê Văn Thắng
Bà Trương Thị Ngự
Sanh hạ: Văn Chồi, Văn Hùng, Văn Vậy, Văn Sãn, Văn Vui, Thị Cầm, Thị Hạo, Thị Kim, Văn Cào, Văn Biệt, Văn Mộng, Thị Hiếu, Thị Dã.
4.     Lê Văn Bồi
5.    
6.     Lê Văn Chất
生下
Bà hồi tôn sanh hạ: Thị Tờn
7.     Lê Thị Mon
8.     Lê Thị Ưng
9.     Lê Thị Linh
10.                        Lê Văn Thái (tên kêu là Ông Bét)
Kinh kỳ thủy sư trung dinh tam vệ lục đội trưởng chánh đội, trưởng suất đội, bị tầm thủy ngày 1 tháng 3.
裴氏利
Bà Bùi Thị Lợi
Sanh hạ: Văn Hòa

ĐỜI THỨ 5
Hàng cao tổ
Hàng ông cao dĩ xuống

Ông Lộc sanh hạ lên đời thứ 5
 
1.     Lê Văn Tùng
2.     Lê Văn Đào
3.     Lê Văn Đàm
Kỵ ngày 10 tháng 9
陳氏晴
Bà Trần Thị Tình
Sanh hạ: Văn Chiếu, Văn Khuyến, Văn thùy, Thị Thơm, Văn Vệ, Văn Ngân, Văn Nga, Thị Hoàn, Văn Tuận, Thị Ngô
4.     Lê Văn Liễu
5.     Lê Văn Thuận
6.     Lê Thị Huấn
7.     Lê Thị Bình


氏語
8.     Lê Thị Ngữ
9.     Lê Thị Từ
10.                        Lê Văn Khiêm
陳氏鮿
Bà Trần Thị Vảy
Sanh hạ: Văn Thuyên, Văn Tuyển, Thị Duyệt, Thị Cán.
11.                        Lê Thị Đương
氏滑
12.                        Lê Thị Hoạt
氏芭
13.                        Lê Thị Ba
氏台
14.                        Lê Thị Hai

Ông Hiền sanh hạ lên đời thứ 5
1.     Lê Văn Huy
阮氏院
Bà Nguyễn Thị Viện
2.     Lê Văn Đạt
張氏
Bà Trương Thị Gián
3.     Lê Văn Kỉnh
4.     Lê Văn Chóp
5.     Lê Thị Hạ
6.     Lê Thị Hồ
7.     Lê Thị Hệ
8.     Lê Thị Trinh
9.     Lê Văn vô danh
10.                        Lê Văn vô danh

Ông Thắng sanh hạ lên đời thứ 5
1.     Lê Văn Chồi
2.     Lê Văn Hùng
Kỵ ngày 3 tháng 5
Bà Nguyễn Thị Lếu
Kỵ ngày 24 tháng 10
Sanh hạ: Thị Hậy, Thị Hoàn, Văn Tước, Văn Tịnh, Văn Quy, Văn Thích, Thị Lụy, Thị Mang, Thị Yêu, Thị Lạc, Thị Em, Văn Củ
3.     Lê Văn Vậy
Bà Trần Thị Ấn
Sanh hạ: Thị Ắn, Thị Viện, Thị Khủm, Văn Đá, Văn Kham, Văn Kỉnh, Thị vô danh.
4.     Lê Văn Sản
5.     Lê Văn Vui
6.     Lê Thị Cầm
7.     Lê Thị Hạo

8.     Lê Thị Kim
9.     Lê Văn Cào
10.                        Lê Văn Biệt
11.                        Lê Văn Mộng
12.                        Lê Thị Hiếu
13.                        Lê Thị Dã

Ông Chất sanh hạ lên đời thứ 5
1.     Lê Thị Tờn

Ông Thái sanh hạ lên đời thứ 5
1.     Lê Văn Hoàng
Bị trầm thủy không biết ngày nào

ĐỜI THỨ 4
Hàng tằng tổ
Lớp ông cố dĩ xuống

Ông Đàm sanh hạ lên đời thứ 4
1.     Lê Văn Chiếu
張氏欄
Bà Trương Thị Ràng
Sanh hạ: Văn Thông, Văn Hạnh, Văn Tịnh, Thị Khánh, Văn Dư, Văn Lư, Thị Lồn, Văn Khoắn
2.     Lê Văn Hoan
3.     Lê Văn Thùy
Kỵ ngày  7 tháng 7
Bà Trần Thị Nước
Kỵ ngày 17 tháng 7
Sanh hạ: Thị Hạn, Thị Luân, Văn Trí, Văn Huệ, Văn Diện, Văn Nghiễm, Thị Thưởng, Thị Dật,Thị Dục, Văn Giã


黎氏
4.     Lê Thị Thơm
5.     Lê Văn Vệ
Kỵ ngày 3 tháng 9
Bà Trần Thị Thuần
Kỵ ngày 10 tháng 9
Sanh hạ: Thị Điểm, Thị Đoan, Thị Thảo, Thị Thiên, Văn Chính, Văn Đán, Thị Lan, Thị Xuân, Văn Đinh, Thị vô danh
6.     Lê Văn Ngân
Kinh kỳ thủy sư tả dinh ngũ vệ binh chánh đội sung hiệp quãn
Kỵ ngày 7 tháng 12
張氏但
Bà Trương Thị Đản
繼陳氏心
Bà kế Trần Thị Tâm
Sanh hạ: Văn Chương, Văn Bút, Văn Khuê, Văn Khùng, Thị vô danh, Thị Chứng, Thị Thức, Văn Ngôn, Thị Trước, Thị Luận, Văn Quyền, Văn Khai.


7.     Lê Văn Nga
8.     Lê Thị Hoàng
9.     Lê Văn Tuần
10.                        Lê Thị Ngô

Ông Khiêm sanh hạ lên đời thứ 4
1.     Lê Văn Thuyên
陳氏稱
Bà Trần Thị Xưng
Sanh hạ: Thị Chuyên, Thị Khuyến, Văn vô danh, Văn Lai, Thị Truyện, Thị Hiếu, Thị Cáo, Thị Lạng, Thị Tiêu, Văn Tương, Văn vô danh, Thị vô danh.
2.     Lê Văn Tuyển
Bà cải giá
Sanh hạ: Văn vô danh
3.     Lê Thị Duyệt
4.     Lê Thị Cán

Ông Hùng sanh hạ lên đời thứ 4
1.     Lê Thị Hậy
2.     Lê Thị Hoàn
3.     Lê Văn Tước
4.     Lê Văn Tịnh
5.     Lê Văn Quy
6.     Lê Văn Thích
7.     Lê Thị Lụy


8.     Lê Thị Mang
9.     Lê Thị Yêu
10.                        Lê Thị Lạc
11.                        Lê Thị Em
12.                        Lê Văn Củ
Kỵ ngày 26 tháng 9
犯氏
Bà Phạm Thị Tam
Quán thôn Diên Khánh
Kỵ ngày 23 tháng 10
Bà thứ Phan Thị Chuột
Quán thôn Diên Khánh
張氏
Bà kế Trương Thị Quyên
Kỵ ngày 1 tháng 10
Bà chánh sanh hạ: Văn Hồng, Thi Dũ, Văn Khởi, Thị Thân
Bà kế sanh hạ: huyết sảo, văn vô danh, huyết sảo, Thị Thại, văn Hoằn

Ông Vậy sanh hạ lên đời thứ 4
1.     Lê Thị Ắn
2.     Lê Thị Viện
3.     Lê Thị Khủm
4.     Lê Văn Đá
5.     Lê Văn Kham
6.     Lê Văn Kỉnh
7.     Lê vô danh

ĐỜI THỨ 3
Hàng tổ
Đồng hàng với ông nội trở xuống

Ông Chiếu sanh hạ lên đời thứ 3
1.     Lê Thị Thông
2.     Lê Thị Hạnh
3.     Lê Văn Tịnh
4.     Lê Thị Khánh
5.     Lê Văn Dư
Bà Trần Thị Viết
繼陳氏及
Bà kế Trần Thị Cập
Sanh hạ: Thị Tư, Văn Nguyên, Thị vô danh, Văn Quốc, huyết sảo, Thị Tình


6.     Lê Văn Lư
7.     Lê Thị Lồn
8.     Lê Văn Khoắn
張氏
Bà Trương Thị Cắn
Sanh hạ: Thị Lẹo, Văn Khứu, vô danh, Thị Cổ, Thị Mảy, Văn Uyên, Thị Phạ

Ông Thùy sanh hạ lên đời thứ 3
1.     Lê Thị Hạng
2.     Lê Thị Luân
3.     Lê Văn Trí
4.     Lê Văn Huệ
Kỵ ngày 16 tháng 8
張氏
Bà Trương Thị Thắng
Kỵ ngày 28 tháng 7
Sanh hạ: Văn Rớ, Văn Tuất, Văn Thị, Văm Thậm, Văn Gian, Văn Cũng, Văn Trúc, Thị Chuột, huyết sảo.


5.     Lê Văn Diện
6.     Lê Văn Nghiễm
7.     Lê Thị Thưởng
8.     Lê Văn Dật
9.     Lê Thị Dục
10.                        Lê Văn Giả
阮氏穎
Bà Nguyễn Thị Dĩnh
Sanh hạ: Văn Truy, Thị Vấn

Ông Vệ sanh hạ lên đời thứ 3
1.     Lê Thị Điểm
2.     Lê Thị Đoan
3.     Lê Thị Thảo
Kỵ ngày 2 tháng 5
Gả ở làng người họ Nguyễn
4.     Lê Thị Thiên
Kỵ ngày 28 tháng 2
Gả người họ Nguyễn thôn Mỹ Thủy thất tự
5.     Lê Văn Chính
Kỵ ngày 23 tháng 9
6.     Lê Văn Đán
Kỵ ngày 5 tháng 9
Bà Trương Thị Truật
Kỵ ngày 15 tháng 41
Sanh hạ: Thị Tịch, Văn Tống, Văn Mảy, Văn Thỉ, Thị Nậy, Thị Điệt, Thị Năng


7.     Lê Thị Lan
Kỵ ngày 21 tháng 8
Gả người họ Trần ở làng thất tự
8.     Lê Thị Xuân
9.     Lê Văn Đinh
Kỵ ngày 4 tháng 4
Bà Trương Thị Đưởm
Sanh hạ: Thị Trưng, Thị Trực, Thị Xưng, huyết sảo, Thị Minh, Thị vô danh
10. Lê vô danh

Ông Ngân sanh hạ lên đời thứ 3
1.     Lê Văn Chương
2.     Lê Văn Bút
3.     Lê Văn Khuê
4.     Lê Văn Khủm
5.     Lê Thị vô danh
6.     Lê Thị Chứng
Gả ở làng người họ Nguyễn
7.     Lê Thị Thức
Gả ở làng người họ Nguyễn


8.     Lê Văn Ngôn
9.     Lê Thị Trước
10.                        Lê Thị Luận
Gả ở làng người họ Trương
11.                        Lê Văn Quyền
阮氏
Bà Nguyễn Thị Thí
Quê làng Cổ Lũy
Sanh hạ: Văn Sung
12. Lê Văn Khai

Ông Thuyên sanh hạ lên đời thứ 3
1.     Lê Thị Chuyên
2.     Lê Văn Khuyên
3.     Lê Văn vô danh
4.     Lê Văn Lai
Bà Nguyễn Thị Cung
Sanh hạ: Thị Lỗ, Văn Huyên, Thị Nào
5.     Lê Thị Truyện
Gả người họ Trần ở làng
6.     Lê Thị Hiếu
7.     Lê Thị Cáo


8.      Lê Thị Lạng
9.     Lê Văn Tiêu
10.                        Lê Văn Tươm
11.                        Lê Văn vô danh
12.                        Lê Thị vô danh

Ông Tuyển sanh hạ lên đời thứ 3
1.     Lê Văn vô danh

Ông Củ sanh hạ lên đời thứ 3
1.     Lê Văn Hồng
2.     Lê Thị Dũ
3.     Lê Văn Khởi
Sanh năm Kỷ Hợi 1899, đến ngày 27 tháng 11 năm Đinh Hợi 1947 bị giặc Pháp bắt đi bắn tại làng Phong Lai Thừa Thiên ngày 2 tháng 12, đã đem cốt về chôn tại làng.
Bà Trần Thị Thích
Sanh năm Tân Sửu 1901, mất ngày 3 tháng 8 năm Nhâm Thìn 1952, sống được 52 tuổi.
Sanh hạ: Văn Sum, Văn Kham, Văn Hiệp, huyết sảo 2 vị, Văn Hỷ, Văn Giáo, Văn Hối, Thị Thìn


4.     Lê Thị Thân
5.     Lê huyết sảo
6.     Lê Văn vô danh
7.     Lê huyết sảo
8.     Lê Thị Thại
Kỵ ngày 8 tháng 7
9.     Lê Văn Hoằng
Sanh tháng 8 năm Giáp Dần 1914
Bà Nguyễn Thị Lan
Sanh năm Quý Sửu 1913
Sanh hạ: Thị Thí, Thị Thối, Thị Đắc, Thị Vấn, Thị Huỳnh, Văn Sót,Văn Lập

ĐỜI THỨ 2
Hàng khảo
Đồng hàng với lớp cha


Ông Dư sanh hạ lên đời thứ 2
1.     Lê Thị Tư
2.     Lê Văn Nguyên
3.     Lê Thị vô danh
4.     Lê Văn Quốc
5.     Lê huyết sảo
6.     Lê Thị Tình

Ông Khoắn sanh hạ lên đời thứ 2
   
1.     Lê Thị Lẹo
2.     Lê Văn Khâu
3.     Lê vô danh
4.     Lê Thị Cổ
5.     Lê Thị Mảy
Gả ở làng người họ Trương thất tự
6.     Lê Văn Uyên
Bà Nguyễn Thị Cháu
Quê thôn Xuân Viên
Sanh hạ: Văn Xuân, Văn Viên
7.     Lê Thị Phạ

Ông Huệ sanh hạ lên đời thứ 2
1.     Lê Văn Rớ
2.     Lê Văn Tuất
3.     Lê Văn Thì
4.     Lê Văn Thâm
5.     Lê Văn Giang
Kỵ ngày 28 tháng 8
Bà Phan Thị Cúc
Quê làng Bình Phong huyện Triệu Phong
Kỵ ngày 9 tháng 4
Sanh hạ: huyết sảo, vô danh, Văn Kiều, Thị Khoan, Thị Thai, Văn vô danh, Thị Lương, Thị Lội, Văn Hoài
Bà thứ Văn Thị Hiệp
Quán Thâm Khê


6.     Lê Văn Cũng
7.     Lê Văn Trúc
Kỵ ngày 22 tháng 9
Bà Trần Thị Tiêm
Sanh hạ: Văn Trắc, Văn Tặc, Thị Thí, Thị Lam, Thị Lãm, Thị Miến, Thị Trước, Thị Sau, Văn Ích, Văn Tích, Văn Tức.
8.     Lê Thị Chuột
9.     Lê huyết sảo

Ỗng Giả sanh hạ lên đời thứ 2
1.     Lê Văn Truy
Bà Trương Thị Hiện
Bà bị giặc Pháp bắn cả 3 mẹ con ngày 29 tháng 2 năm Mậu Tý 1948
Sanh hạ: Thị Nghiên, Văn Nghiện.
2.     Lê Thị Vấn
Gả người họ Trương ở làng thất tự

Ông Đán sanh hạ lên đời thứ 2
1.     Lê Thị Tịch
Kỵ ngày 6 tháng 5   
Gả người ở làng thất tự
2.     Lê Văn Tống
Kỵ ngày 26 tháng 6, đi làm nghề biển khơi thất tích
鄧氏
Bà Đặng Thị Tuệ
Quê Mỹ Thủy
Sanh hạ: Văn Chung, Văn Mãn, Thị Nuôi
()
3.     Hiển khảoLê Văn Mải (Mảy)
Kỵ ngày 6 tháng 1
張氏
Bà Trương Thị Mẳng
Bà kế Nguyễn Thị Dỏ
Quán thôn Kim Sanh
Bà chánh sanh hạ: Thị Đũi, Văn Đỉu, Văn Nai, Thị Mạnh
Bà kế sanh hạ: Thị Dinh (Hương, con nuôi), Thị Gái, Văn Kế, Văn Phụ, Thị Em (Thu), Thị Ba


4.     Lê Văn Thỉ
Sanh năm Canh Tuất 1910
Kỵ ngày 18 tháng 6
Bà Nguyễn Thị Nuôi
Quê làng Vĩnh Xương – Thừa Thiên Huế
Sanh hạ: Thị Nôi, Thị Bôi, Thị vo danh, Thị Ba, Thị Hoa, Văn sút sảo
5.     Lê Thị Nậy
Kỵ ngày 4 tháng 8
6.     Lê Thị Điệt
7.     Lê Thị Năng

Ông Đinh sanh hạ lên đời thứ 2
1.     Lê Thị Trưng
Kỵ ngày 1 tháng 6
2.     Lê Thị Trực
3.     Lê Thị Xưng
Kỵ ngày 15 tháng 9
4.     Lê huyết sảo
5.     Lê Thị Minh
6.     Lê Thị vô danh

Ông Quyền sanh con lên đời thứ 2
1.     Lê Văn Sung
Đi bộ đội đánh giặc Pháp tử trận tại làng Mỹ Xuyên huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên

Ông Lai sanh hạ lên đời thứ 2
1.     Lê Thị Lỗ
2.     Lê Văn Huyên
Làm hội tề bị giải phóng giết
Bà Phan Thị Liễu cải giá
Sanh hạ: Văn An
 
Bà kế Nguyễn Thị Xuân
   
Võ Thị Vịnh
Quán thôn Kim Giao hồi tôn
Dương Thị Thẻ
Thôn Kim Long cải giá
Bà Vịnh sanh hạ: Văn Châu, Thị trâm, Thị Diệp
Bà Thẻ sanh hạ: Văn Giai, Văn Ngọ, Thị Huyền
3.     Lê Văn Nào

Ông Khởi sanh hạ lên đời thứ 2
1.     Lê Văn Sum
Sanh năm Canh Thân 1920
Bị giặc Pháp bắn tại làng Thanh Hương ngày 16 tháng 7 năm 1952, đã đem thi hài về làng
Bà Trần Thị Thiu
Quán làng Thâm Khê
Sanh hạ: Văn Tre, Thị vô danh, Thị Thuận, Văn vô danh, Thị vô danh, Văn Chó, Văn Đạo
2.     Lê Văn Kham
3.     Lê Văn Hiệp
Sanh năm Giáp Tý 1924
Bà Võ Thị Lâu
Quê Mỹ Thủy
Bà kế Nguyễn Thị Chít
Quán thôn Kim Long
Bà thứ Trương Thị Hai (cải giá)
Bà Lâu sanh hạ: Văn vô danh

婆折 生下
Bà Chít sanh hạ : Văn vô danh, Thị Vĩnh, Thị Vinh, Văn Vang, Thị Bông, Thị Ba, Thị vô danh
Bà Hai sanh hạ: Văn Huệ, Thị Hường


4.     Lê huyết sảo 2 vị
5.     Lê Văn Hỷ
Sanh năm Kỷ Tỵ 1929      
Mỹ ngụy bắt đi lính tử trận ngày 27 tháng 7 năm Canh Tuất 1970
Bà Nguyễn Thị Nhơn
Sanh tháng 9 năm Đinh Sửu
Sanh hạ: Thi Liên, Văn Miên, huyết sảo, Văn Lam, Thị Dụng, Văn Nại, Thị Mon.
6.     Lê Văn Giáo
Bị giặc Pháp bắt ngày 4 tháng 4 mất tích năm 1947
7.     Lê Văn Hối
8.     Lê Thị Thìn
Sanh năm Kỷ Mão 1939
Gả ở làng người họ Trương

Ông Hoằng sanh con lên đời thứ 2
1.     Lê Thị Thí
退
2.     Lê Thị Thối
3.     Lê Thị Đắc
4.     Lê Thị  Vấn
5.     Lê Văn Huỳnh
6.     Lê Văn Sót
Đi bộ đội mất tích
7.     Lê Văn Lập
Sanh ngày 22 tháng 12 năm Giáp Ngọ 1954
Bà Phan Thị Đào
Sanh năm Quý Tỵ 1953
Bà kế Nguyễn Thị Lựu về dòng
Bà Đào sanh hạ: Thị Bình
Bà Lựu sanh hạ: Thị Cẩm

ĐỜI THỨ 1
Đồng hang với mình dĩ xuống


Ông Huyên sanh hạ lên đời thứ 1
1.     Lê Văn Xuân
Sanh năm Kỷ Mão 1939
Bà Nguyễn Thị khai
Quê thôn Mỹ Thủy
Sanh năm Canh Dần 1950
Sanh hạ: Minh Duẫn
2. Lê Văn Viên

Ông Giang sanh hạ lên đời thứ 1
1.     Lê huyết sảo
2.     Lê vô danh
3.     Lê Văn Kiều
kỵ ngày 5 tháng 6
Bà Trần Thị Lan
Quán thôn Thâm Khê
Sanh hạ: Thị vô danh, Văn vô danh, Thị Tân, văn Tự, Thị Liệu


4.     Lê Thị Khoan
Gả người ở làng Họ Trần
Bị giặc Pháp bắn ngày 29 tháng 2 năm 1948
5.     Lê Thị Thai
Gả người ở làng họ Đặng
Bị giặc Pháp bắn ngày 4 tháng 4 năm 1947
6.     Lê Văn vô danh
7.     Lê Thị Lương
Gả người ở làng Họ Trương
8.     Lê Thị Lội
9.     Lê Văn Hoài

Ông Trúc sanh hạ lên đời thứ 1
 
1.     Lê Văn Trắc
Kỵ 21 tháng 5
 
2.     Lê Văn Trặc
Kỵ 13 tháng 1
3.     Lê Thị Thí
Kỵ ngày 8 tháng 6
4.     Lê Thị Lam
Gả ở làng họ Nguyễn
5.     Lê Văn Lãm
Bị giặc Pháp bắt tại thôn Đông Dương mất tích
Kỵ ngày 21 tháng 4
6.     Lê Thị Miên
Kỵ Ngày  27 tháng 1
7.     Lê Thị Trước
Kỵ ngày 23 tháng 5
8.     Lê Thị Sau
Kỵ ngày 23 tháng 9


9.     Lê Văn Ích
Sanh ngày 3 tháng 8 năm Giáp Tuất 1934
Bà Nguyễn Thị Hoành
Sanh hạ: Văn Lợi, Thị Tành, Thị Chuyên, Văn Tiện, Thị Truyền, Thị Luyện, Thị Luyến, Thị Mỵ
10.                        Lê Văn Tích
Bà Hà Thị Tương cải giá
Sanh hạ: Văn Tang, Văn Thiệu
Bà thứ sanh hạ: Thị Xuân, Thị Tâm, Văn Thành, Thị Thảo
11.                        Lê Văn Tiu
Kỵ ngày 3 tháng 3

Ông Truy sanh hạ lên đời thứ 1
1.     Lê Thị Nghiện
bị giặc Pháp bắn ngày 29 tháng 2 năm 1948
2.     Lê Văn Nghiên
Bị giặc Pháp bắn ngày 29 tháng 2 năm 1948

Ông Tống sanh hạ lên đời thứ 1
1.     Lê Văn Chung
2.     Lê Văn Mãn
()
Bà Trần Thị Lạn (Phạn)
Quê thôn Thâm Khê
Sanh hạ: Thị Chương, Văn Phụng, Văn Hoành, huyết sảo 2 vị, Văn Sành (Lành), Văn Nguồn.
3.     Lê Thị Nuôi
Kỵ ngày 5 tháng 5

Ông Mảy sanh hạ lên đời thứ 1
調
1.     Bào tỷ Lê Thị Đỉu
Kỵ ngày 1 tháng 3
2.     Lê Văn Địu
Kỵ ngày 10 tháng 3
3.     Lê Văn Nai
Kỵ ngày 20 tháng 3
4.     Lê Thị Mạnh
Sanh ngày 24 tháng 6 năm Kỷ Sửu 1949
(養子)
5. Lê Thị Dinh (con nuôi)
Sanh ngày 23 tháng 12 năm Kỷ Hợi 1959
6. Lê Thị Gái
Sanh ngày 3 tháng 10 năm Tân Sửu 1961


7. Lê Văn Kế
Sanh ngày 1 tháng 2 năm Giáp Thìn 1964
Thê Nguyễn Thị Hóa
Sanh năm 1967, người làng Thâm Khê
Sanh hạ: huyết sảo, Thị Hà, Văn Tuấn, Văn Hùng, Văn Vương
8.     Bào đệ Lê Văn Phụ
Sanh ngày 2 tháng 3 năm Đinh Mùi 1967
  ()
9.     Lê Thị Em (Thu)
Sanh ngày 1 tháng 9 năm Canh Tuất 1970
10.                        Lê Thị Ba
Sanh ngày 3 tháng 7 năm Nhâm Tý 1972

Ông Thỉ sanh hạ lên đời thứ 1
1.     Lê Thị Nôi
Lấy chồng ở làng người Họ Trần
2.     Lê Thị Bôi
Lấy chồng ở làng người Họ Hà
3.     Lê Thị vô danh
4.     Lê Thị Ba
5.     Lê Thị Hoa
6.     Lê Văn sút sảo

Ông Huyên sanh hạ lên đời thứ 1
1.     Lê Văn An
2.     Lê Văn Châu
3.     Lê Thị Trâm
4.     Lê Thị Diệp
5.     Lê Văn Giai
6.     Lê Văn Ngọ
7.     Lê Thị Huyền

Ông Sum sanh hạ lên đời thứ 1
1.     Lê Thị Tre
2.     Lê Thị vô danh
3.     Lê Thị Thuận
Lấy chồng người làng An Nhơn
4.     Lê Văn vô danh
5.     Lê Thị vô danh
6.     Lê Văn Chó
7.     Lê Văn Đạo

Ông Hiệp sanh hạ lên đời thứ 1
1.     Lê Văn vô danh
2.     Lê Văn vô danh
3.     Lê Thị Vĩnh
4.     Lê Thị Vinh
Sanh tháng 10 năm Quý Tỵ 1953
5.     Lê Văn Vang
6.     Lê Thị Bông
Sanh tháng 7 năm Mậu Tuất 1958
7.     Lê Thị Ba
Sanh tháng 4 năm Nhâm Dần 1962
8.     Lê Thị vô danh
9.     Lê Văn Huệ
Sanh ngày 23 tháng 10 năm Nhâm Tý 1972, giờ Tý
10.                        Lê Thị Hường
Sanh ngày 17 tháng 7 năm Ất Mão 1975

Ông Hỷ sanh hạ lên đời thứ 1
1.     Lê Thị Liên
Sanh ngày 3 tháng 8 nhuận năm Đinh Dậu 1957
2.     Lê Văn Niên
Sanh ngày 7 tháng 2 năm Canh Tý 1960
Vợ Trần Thị Ba
Sanh hạ:
3.     Lê Thị sút sảo
4.     Lê Văn Kham
Sanh ngày 6 tháng 6 năm Nhâm Dần 1962
5.     Lê Thị Dung
Sanh ngày 14 tháng 9 năm Giáp Thìn 1964
6.     Lê Văn Nại
Sanh ngày 20 tháng 12 năm Bính Ngọ 1966
7.     Lê Thị Mon
Sanh ngày 27 tháng 12 năm Kỷ Dậu 1969

Ông Lập sanh hạ lên đời thứ 1
1.     Lê Thị Bình
Sanh ngày 6 tháng 8 năm Nhâm Tý 1972
2.     Lê Thị Cẩm
Sanh ngày 2 tháng 12 năm Giáp Dần 1974

ĐỒNG HÀNG VỚI LỚP CON DĨ XUỐNG

Ông Kiều sanh hạ
1.     Lê vô danh
2.     Lê Văn vô danh
3.     Lê Thị Tân
4.     Lê Văn Tự
Vợ Trần Thị Hường cải giá
Sanh hạ: Văn Sắc, Văn Minh
5.     Lê Thị Liệu
Lấy chồng ở làng người họ Nguyễn
Bị bom Mỹ thả ngày 22 tháng 8 năm ĐInh Mùi 1967

Ông Ích sanh hạ
1.     Lê Văn Lợi
Sanh ngày 26 tháng 8 năm ĐInh Dậu 1957
Vợ Nguyễn Thị Hoa
Sanh năm 1958
Sanh hạ: Văn Phi, Văn Phong, Văn Phương, Thị
2.     Lê Thị Tình
Sanh ngày 18 tháng 9 năm Canh Tý 1960
3.     Lê Thị Tuyên
Sanh ngày 6 tháng 9 năm Nhâm Dần 1962
4.     Lê Văn Tiệm
sanh ngày 25 tháng 11 năm Giáp Thìn 1964
Vợ Trần Thị Huyền
Sanh ngày 6 tháng 8 năm 1966
Sanh hạ: Thị Lý, Văn Hoàn, Văn Thành


5.     Lê Thị Truyền
Sanh ngày 7 tháng 3 năm Kỷ Dậu 1969
6.     Lê Thị Luyện
Sanh ngày 20 tháng 2 năm Tân Hợi 1971
7.     Lê Thị Luyến
Sanh ngày 16 tháng 6 năm Ất Mão 1975
8.     Lê Thị Mỵ
Sanh năm 1978

Ông Tích sanh hạ
1.     Lê Văn Tang
Sanh năm 1961
Vợ Trương Thị Bé
Sanh hạ: Thị Hiếu, Văn Bình, Văn Phú, Thị Dung\
2.     Lê Văn Thiệu
Sanh năm 1964
Thê cải giá
Sanh hạ: Văn Tiển, Văn Tiến


Ông Mãn sanh hạ, đồng hàng với con
1.     Lê Văn Phụng
Kỵ ngày 15 tháng 10
2.     Lê huyết sảo
3.     Lê Thị Chương
Sanh năm 1960
()
4.     Lê Văn Hoành (Sẵn)
Sanh năm 1963
Vợ Lê Thị Mượn
Sanh năm 1965
Quê Vân Trình – Thừa Thiên Huế
Sanh hạ: Văn Lặc (Thanh, con của vợ củ cải giá)
Bà Mượn sanh hạ: Văn Lượm, Thị Màng


’()
5.     Lê Văn Sành (Mùi)
Sanh năm 1967
Vợ Trần Thị Yến
Sanh năm 1965
Quê An Nhơn – Hải Dương – Hải Lăng
Sanh hạ: huyết sảo (tháng 12 – 1990, do vợ củ sanh)
生下
Bà Yến sanh: Thị Giếng (Loan), Văn Phú

6. Lê Văn Nguồn
Vợ Nguyễn Thị Chanh
Quê Kim Long – Hải Quế
Sanh hạ: huyết sảo, Văn Quý, Thị Lý


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét